Ở nhà thuê có làm sổ hộ khẩu được không? Những Pháp Lý Bạn Cần Biết

0
431

Ngày nay, nhiều người đang ở nhà thuê và nhà trọ đều có thắc mắc chung đó chính là ở nhà thuê có làm sổ hộ khẩu được không? Vì khi họ di chuyển từ quê hương đến một nơi khác để ở thì không có nhà nên phải ở nhà thuê, nhà trọ.Quý đọc giả có thể tham khảo và tìm câu trả lời trong bài viết này.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhLuật này quy định về quyền tự do cư trú của công dân trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trình tự, thủ tục đăng ký, quản lý cư trú; quyền, trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú.
Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú.Điều 2. Đối tượng áp dụngLuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.Điều 3. Quyền tự do cư trú của công dânCông dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.
Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.Điều 4. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú

  1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
  2. Bảo đảm hài hoà quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
  3. Trình tự, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm hiệu quả.
  4. Mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.

Điều 5. Bảo đảm điều kiện thực hiện quyền tự do cư trú và hoạt động quản lý cư trú

  1. Nhà nước bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền tự do cư trú của công dân phải bị xử lý nghiêm minh.

Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm ngày càng tốt hơn quyền tự do cư trú của công dân.

  1. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú.

Luật cư trú năm 2006Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú

  1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cư trú trong phạm vi cả nước.
  2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cư trú.
  3. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về cư trú tại địa phương theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và phân cấp của Chính phủ.

Điều 7. Hợp tác quốc tế trong quản lý cư trúNhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về quản lý cư trú phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế; thực hiện điều ước quốc tế liên quan đến quản lý cư trú mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

  1. Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
  2. Lạm dụng quy định về hộ khẩu để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
  3. Nhận hối lộ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây phiền hà trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
  4. Thu, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
  5. Tự đặt ra thời gian, thủ tục, giấy tờ, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về cư trú.
  6. Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ về cư trú trái với quy định của pháp luật.
  7. Lợi dụng quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  8. Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú; sử dụng giấy tờ giả về cư trú; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú.
  9. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

Điều kiện đăng ký thường trú tại các tìnhĐăng ký thường trú là việc ông dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được những cơ quan này hoàn tất thủ tục đăng ký thường, cấp sổ hộ khẩu cho họ.
Căn cứ theo điều 19 Luật cư trú thì có những điều mà bạn cần chú ý trong điều kiện đăng ký thường trú tại các tỉnh.Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnhCông dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
Thông qua điều 19, bạn chỉ cần bạn có nơi ở hợp pháp tại tình thành mà bạn ở là bạn đã có đủ điều kiện để nhập khẩu vào tình thành đó.Nơi ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của bạn hoặc nơi ở hợp pháp do bạn đi thuê, mượn hoặc ở nhờ.Ở nhà thuê có làm sổ hộ khẩu được không dựa theo quy định của pháp luật?Căn cứ điều 19 của Luật cư trú thì trường hợp ở nhà thuê vẫn có thể làm được sổ hộ khẩu nếu bạn được chủ nhà đồng ý bằng văn bản. Thành phần hồ sơ khi làm thủ tục nhập khẩu gồm có:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
  • Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật cư trú;
  • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản.Theo Luật cư trú năm 2006, sửa đổi năm 2013

Thông qua bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp những thông tin giải đáp thắc mắc ở nhà thuê có làm sổ hộ khẩu được không, một câu hỏi mà nhiều người đi thuê nhà đều thắc mắc.Hy vọng bài viết này mang lại cho bạn những thông tin hữu ích.Có thể bạn sẽ quan tâm:

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here